Mô tả
Phân bón NPK 30-10-10 (25KG) Ngoại Nhập – Hiệu Tê Giác là dòng phân bón NPK cao cấp, được thiết kế chuyên biệt cho giai đoạn cây sinh trưởng mạnh, đặc biệt khi cây cần phát triển thân, cành và bộ lá. Với hàm lượng đạm (N) 30%, sản phẩm cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào giúp cây bật đọt nhanh, phát triển thân lá khỏe, lá xanh dày và tăng cường quang hợp. Hàm lượng lân (P₂O₅) 10% hỗ trợ kích thích bộ rễ phát triển mạnh, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng và tạo nền tảng cho cây sinh trưởng bền vững. Bên cạnh đó, kali (K₂O) 10% giúp cứng cây, tăng khả năng chống chịu trước điều kiện thời tiết bất lợi, hạn chế đổ ngã, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng nông sản. Sự kết hợp hài hòa giữa ba dưỡng chất đa lượng thiết yếu giúp cây phát triển cân đối, sinh trưởng đồng đều, tạo tiền đề vững chắc cho giai đoạn ra hoa, đậu trái và mang lại năng suất cao.
Thành Phần
| CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ TÍNH | HÀM LƯỢNG |
| Đạm tổng số (Nts) | % | 30 |
| Lân (P2O5hh) | % | 10 |
| Kali (K2Ohh) | % | 10 |
| Độ ẩm | % | 5 |
Công dụng
- Thúc đẩy đi đọt, đẻ cành nhánh, tạo bộ lá mới.
- Giúp cây phục hồi nhanh, phát triển thân lá và bộ rễ khỏe.
- Tạo bộ khung tán vững chắc, tăng sức sinh trưởng.
- Đặc biệt phù hợp cho lúa rau màu, cây công nghiệp, cây ăn trái trong giai đoạn cần phát triển thân lá.
- Tạo nền tảng sinh trưởng khỏe, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
Hướng dẫn sử dụng
|
Cây trồng |
Giai đoạn bón phân | Cách bón | Tối thiểu (kg/ha/lần) |
Tối đa (kg/ha/lần) |
|
Sầu riêng |
Bón thúc 1: Sau thu hoạch giúp cây phục hồi nhanh.
Bón thúc 2: Kích thích ra cơi đọt mới, phát triển cành lá và bộ rễ. |
Bón theo hình chiếu tán cây. |
200 240 |
300 360 |
|
Cam, quýt |
Bón thúc 1: Sau thu hoạch giúp cây phục hồi.
Bón thúc 2: Kích thích ra cơi đọt, phát triển tán lá. |
Bón theo hình chiếu tán cây. |
600 600 |
800 800 |
|
Bưởi |
Bón thúc 1: Sau thu hoạch giúp cây phục hồi.
Bón thúc 2: Kích thích ra cơi đọt, phát triển bộ rễ. |
Bón theo hình chiếu tán cây. |
110 110 |
150 150 |
|
Chôm chôm (25 cây/1.000 m²) |
Bón thúc 1: Sau thu hoạch phục hồi cây.
Bón thúc 2: Phát triển cành lá, ra cơi đọt mới. |
Bón theo hình chiếu tán cây. |
110 110 |
150 150 |
|
Thanh long (110 trụ/1.000 m²) |
Bón thúc 1: Phục hồi cây, phát triển rễ và cành mới.
Bón thúc 2: Tăng sinh trưởng cành, tích lũy dinh dưỡng. |
Bón quanh gốc hoặc theo hình chiếu tán. |
330 330 |
500 500 |
|
Dưa hấu |
Bón lót: Kích thích phát triển bộ rễ.
Bón thúc 1: Giúp cây hồi xanh, phát triển thân lá và dây. |
Bón trước phủ màng và dọc hàng trồng. |
70 180 |
100 220 |
|
Cà chua |
Bón thúc 1: Giúp cây hồi xanh, phát triển bộ rễ.
Bón thúc 2: Phát triển thân lá và cành cấp 1. |
Bón hai bên luống. |
100 150 |
200 200 |
|
Mía |
Bón thúc 1: Giai đoạn đẻ nhánh.
Bón thúc 2: Giai đoạn vươn lóng, phát triển thân và sinh khối. |
Bón rải theo hàng mía. |
300 400 |
400 500 |
|
Cà phê |
Bón thúc 1: Sau thu hoạch giúp cây phục hồi sinh trưởng.
Bón thúc 2: Phát triển cành mang quả, dưỡng đọt và bộ lá. |
Bón rải đều theo vành tán. |
220 220 |
390 390 |
|
Hồ tiêu |
Bón thúc 1: Sau thu hoạch giúp cây phục hồi.
Bón thúc 2: Phát triển dây tiêu, bộ rễ và cành cấp 1. |
Bón quanh trụ, cách gốc ≥20 cm. |
320 320 |
400 400 |
|
Cao su |
Bón thúc 1: Đầu mùa mưa giúp cây phát triển rễ và lá non.
Bón thúc 2: Duy trì sinh trưởng, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng. |
Bón quanh tán cây. |
150 150 |
250 250 |
|
Rau ăn lá |
Bón thúc 1: Sau trồng giúp cây hồi xanh.
Bón thúc 2: Thúc phát triển thân lá, tăng diện tích lá. |
Bón hai bên luống. |
150 200 |
200 250 |
|
Rau ăn củ (khoai tây, cà rốt, su hào…) |
Bón lót: Phát triển bộ rễ.
Bón thúc 1: Thúc phát triển thân lá, tạo tiền đề hình thành củ. |
Bón hai bên luống. |
70 100 |
100 150 |




